Cập nhật ngày 05/08/2015 - 06:56:20

           

Kiểm định kỹ thuật ATLĐ: Vẫn chưa được quan tâm đúng mức

- Tỷ trọng các vụ tai nạn lao động liên quan đến sử dụng các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động luôn chiếm 18%-23% tổng số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người và gây thiệt hại lớn về tài sản...

23% số vụ tai nạn do trang thiết bị không đảm bảo an toàn

Một số vụ tai nạn điển hình liên quan đến sử dụng các loại máy, thiết bị không đảm bảo an toàn lao động, như: Sập cần cẩu ngày 15/07/2008 tại cảng Cái Lân làm 07 người chết, ước tính thiệt hại gần 8 tỷ đồng; vụ nổ nồi hơi ngày 05/12/2011 tại Công ty Cổ phần Giấy Mỹ Hương, Hải Phòng làm 06 người bị thương nặng, sập nhà xưởng; nổ nồi hơi ngày 01/11/2012 tại Công ty TNHH Điện hơi Tín Thành, Bình Dương làm 04 người bị thương nặng, làm sập hàng trăm mét vuông nhà xưởng, sập cẩu xảy ra vào ngày 09/07/2014 làm chết 2 người và bị thương 4 người tại công trường thi công Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng (gói thầu EX 10, nhà thầu phụ là Công ty Cổ phần Cầu 12)...

Theo thống kê của Cục An toàn Lao động - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tỷ trọng các vụ tai nạn lao động liên quan đến sử dụng các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động luôn chiếm 18%-23% tổng số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người và gây thiệt hại lớn về tài sản...

Trong buổi Tọa đàm trực tuyến Giải pháp an toàn cho người lao động trong xây dựng, ngày  27/07/2015, Cục trưởng Cục An toàn Lao động - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hà Tất Thắng cho biết, mới đây Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã tổ chức 3 đoàn thanh tra ở công trình Fomusa Vũng Áng (Hà Tĩnh), TP. Hồ Chí Minh và đường sắt trên cao. Kết quả cho thấy, có 10/49 đơn vị không kiểm định các thiết bị trước khi đưa vào hoạt động, 150 thiết bị không được kiểm định, nên các thiết bị này cũng chưa đảm bảo về an toàn lao động.

Trên thực tế, có rất nhiều thiết bị, máy móc không đảm bảo an toàn lao động vẫn được vận hành, mà chưa bị phát hiện. Chỉ sau khi có sự cố xảy ra, phân tích nguyên nhân mới bị phát hiện. Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do lực lượng thanh tra nhà nước rất mỏng, chưa đến 100 người, nên tần suất thanh tra có hạn. Số doanh nghiệp được thanh tra hàng năm chỉ khoảng 0,22%.

Trong khi đó, từ năm 2008, thực hiện Nghị định số 59/2006/NĐ-CP, ngày 12/06/2006 của Chính phủ, hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được xã hội hóa cho phép các thành phần kinh tế được tham gia cung cấp dịch vụ, nhưng hoạt động kiểm định của nhiều tổ chức tư nhân cũng không đảm bảo chất lượng.

Năm 2012, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tiến hành thanh tra hoạt động của 31 tổ chức kiểm định, đã phát hiện nhiều vấn đề làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác kiểm định, trong đó nổi lên là, cơ sở không có đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác kiểm định; trang thiết bị phục vụ kiểm định chưa được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định; không thực hiện đầy đủ quy trình kiểm định (biên bản kiểm định không thể hiện việc thử thủy lực, thử tải; cấp phiếu kết quả kiểm định khi doanh nghiệp chưa khắc phục kiến nghị của kiểm định viên, thử vận hành thay cho thử bền thiết bị, không thực hiện kẹp chì van an toàn; không dán tem lên thiết bị được kiểm định...).

27 quy trình kiểm định an toàn trang thiết bị, máy móc

Ngày 06/03/2014, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 06/2014/TT-BLĐTBXH quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

Theo đó, Thông tư nêu rõ người phụ trách chung về kỹ thuật phải là kiểm định viên, đồng thời phải có tối thiểu 05 (năm) năm công tác trong lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến đối tượng thuộc phạm vi kiểm định (bao gồm: thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, sử dụng, vận hành hay bảo trì) hoặc đã trực tiếp làm công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tối thiểu 03 (ba) năm (không bao gồm thời gian thử việc và làm kỹ thuật viên kiểm định).

Tổ chức kiểm định phải có quy trình, quy chế giám sát chất lượng đối với hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, đáp ứng các yêu cầu sau: Đảm bảo hoạt động kiểm định trong phạm vi theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được cấp; tiến hành kiểm định theo đúng quy trình và thực hiện báo cáo kết quả kiểm định theo quy định; phòng ngừa việc giả mạo hồ sơ, tài liệu khi thực hiện kiểm định; ngăn chặn các hành vi gian lận trong hoạt động kiểm định; đảm bảo điều kiện về độc lập, khách quan trong hoạt động kiểm định (không kiểm định các đối tượng do chính tổ chức trực tiếp sử dụng, kinh doanh).

Trong vòng 01 (một) năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Tổ chức phải thiết lập, duy trì hệ thống quản lý chất lượng công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc TCVN ISO/IEC 17020:2001.

Bên cạnh đó, tổ chức kiểm định có trách nhiệm quản lý Chứng chỉ kiểm định viên của tổ chức. Khi kiểm định viên không tiếp tục làm việc tại tổ chức kiểm định, Tổ chức kiểm định có trách nhiệm báo cáo và nộp Chứng chỉ kiểm định viên về cơ quan đầu mối.

Hoạt động kiểm định phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật nhất định (quy trình kiểm định), cùng với các thiết bị đo kiểm để đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị. Điều kiện về thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định quy định tại Thông tư này là yêu cầu về năng lực kỹ thuật tối thiểu cần phải có phù hợp với quy trình kiểm định, bởi đây là công cụ để các kiểm định viên làm việc. Điều kiện này cũng phù hợp với quy định về việc cơ sở kinh doanh phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh đối với dịch vụ kinh doanh có điều kiện.

Trong trường hợp vi phạm, tổ chức kiểm định sẽ bị đình chỉ hoạt động từ 1 tháng đến 6 tháng tùy mức độ vi phạm. Ngoài ra, tùy theo mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cùng ngày, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành 27 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động tại Thông tư số 07/2014/TT-BLĐTBXH (Bảng). Theo đó, Thông tư quy định cụ thể từng quy trình kiểm định thiết bị, máy móc. Ví dụ như, đối với thang máy, khi tiến hành kiểm định, cơ quan kiểm định phải tiến hành theo các bước, như: Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị; kiểm tra bên ngoài; kiểm tra kỹ thuật - thử không tải; các chế độ thử tải - phương pháp thử và cuối cùng là xử lý kết quả kiểm định.

Các thiết bị dùng để kiểm định gồm thiết bị đo điện trở cách điện; thiết bị đo điện trở tiếp đất; thiết bị đo dòng điện; thiết bị đo hiệu điện thế; thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay; các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, đo khe hở…

Việc tiến hành kiểm định phải được áp dụng đúng trình tự, theo các Tiêu chuẩn Việt Nam đã được xây dựng như TCVN 3697: 2010; TCVN 6395: 2008, TCVN 6904:2001, TCVN 6906: 2001.

Khi kết quả kiểm định đạt tiêu chuẩn, cơ quan kiểm định sẽ cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định và dán tem kiểm định cho thiết bị ở vị trí dễ quan sát.

Bảng: 27 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn

TT

Tên quy trình

TT

Tên quy trình

1

Kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng kiểu cầu (Cầu trục, cổng trục, bán cổng trục, pa lăng điện)

15

Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống dẫn khí y tế

2

Kiểm định kỹ thuật an toàn thang cuốn và băng tải chở người

16

Kiểm định kỹ thuật an toàn đường ống dẫn khí đốt bằng kim loại

3

Kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy điện

17

Kiểm định kỹ thuật an toàn chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

4

Kiểm định kỹ thuật an toàn đường ống dẫn hơi nước, nước nóng

18

Kiểm định kỹ thuật an toàn chai composite nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

5

Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh

19

Kiểm định kỹ thuật an toàn cần trục tự hành

6

Kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi, nồi đun nước nóng

20

Kiểm định kỹ thuật an toàn cần trục tháp

7

Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống điều chế tồn trữ và nạp khí

21

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn xe nâng hàng

8

Kiểm định kỹ thuật an toàn chai chứa khí công nghiệp

22

Kiểm định kỹ thuật an toàn xe nâng người

9

Kiểm định kỹ thuật an toàn bình chịu áp lực

23

Kiểm định kỹ thuật an toàn vận thăng chở hàng có người đi kèm

10

Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cáp treo chở người

24

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn sàn nâng người

11

Kiểm định kỹ thuật an toàn tàu lượn cao tốc

25

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy thủy lực

12

Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống máng trượt

26

Kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy chở hàng (dumbwaiter)

13

Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ công nghiệp

27

Kiểm định kỹ thuật an toàn đu quay

14

Kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng tại nơi tiêu thụ dân dụng

 

-

 

Thông tư 07 cũng nêu rõ, thời hạn kiểm định định kỳ là 4 năm. Đối với thang cuốn, băng tải chở người có thời hạn sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ là 2 năm. Đối với thang máy điện đã sử dụng trên 20 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ là 1 năm./.

Loan Trần
Tin xem nhiều
* Ý kiến bạn đọc
* Tin đáng chú ý
* Các tin liên quan