Cập nhật ngày 04/09/2020 - 13:40:52

           

HƯỚNG DẪN TÍCH HỢP QUY HOẠCH THEO LUẬT QUY HOẠCH NĂM 2017

Bài 6: Xây dựng kế hoạch lập quy hoạch tỉnh

- Việc tuân thủ quy trình lập quy hoạch tỉnh quy định tại khoản 4, Điều 16, Luật Quy hoạch năm 2017 là yêu cầu bắt buộc và là một nội dung thẩm định quy hoạch được quy định tại Điều 32 của Luật này.

Lời toà soạn: Thời gian qua, Tạp chí Kinh tế và Dự báo đã đăng tải khá nhiều bài về tích hợp quy hoạch. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, mặc dù Luật Quy hoạch năm 2017 và Nghị định hướng dẫn được ban hành và có hiệu lực, nhưng việc triển khai tích hợp quy hoạch vẫn đang có nhiều vướng mắc, làm chậm trễ tiến độ lập quy hoạch, chậm tiến trình phát triển. Để góp phần vào “tháo gỡ” những vướng mắc, hướng dẫn triển khai tích hợp quy hoạch, Tạp chí Kinh tế và Dự báo xin giới thiệu chùm bài gồm 6 kỳ của TS. Ngô Công Thành, Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý quy hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bài 4: Vài suy nghĩ về tích hợp quy hoạch đối với Quy hoạch tổng thể quốc gia.

 Để đảm bảo thực hiện đúng quy trình lập quy hoạch và yêu cầu phối hợp đồng bộ giữa các ngành lĩnh vực khi lập quy hoạch tỉnh nhất thiết phải xây dựng được kế hoạch lập quy hoạch chuẩn xác và khả thi. Bài viết trao đổi về cách vận dụng các quy định của Luật Quy hoạch năm 2017, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, ngày 07/05/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, ngày 13/05/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường vào xây dựng kế hoạch lập quy hoạch tỉnh.

Về quy trình lập quy hoạch tỉnh

Theo quy định tại khoản 4, Điều 16, Luật Quy hoạch năm 2017, quy trình lập quy hoạch tỉnh gồm 9 bước, như sau:

Bước 1: Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Bước 2: Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;

Bước 3: Các cơ quan, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện đề xuất nội dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy hoạch;

Bước 4: Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức, UBND cấp huyện xây dựng;

Bước 5: Các cơ quan, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan lập quy hoạch;

Bước 6: Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật Quy hoạch năm 2017 (được cụ thể hóa tại Điều 32 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP);

Bước 7: Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

Bước 8: Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình UBND cấp tỉnh;

Bước 9: UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Về trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh

Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh (sở kế hoạch và đầu tư) được quy định tại Điều 11, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, như sau:

Một là, chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, bao gồm các hoạt động sau đây:

- Xác định các yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; xác định phạm vi nghiên cứu và yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch; đề xuất phân công cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng các nội dung của quy hoạch tỉnh; xây dựng kế hoạch lập quy hoạch; dự toán chi phí lập quy hoạch theo quy định của pháp luật; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;

- Trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh sau khi báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

- Cơ quan lập quy hoạch được thuê tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP để xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.

Hai là, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện kế hoạch lập quy hoạch theo nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt.

Ba là, lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.

Bốn là, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phục vụ việc lập quy hoạch tỉnh.

Năm là, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở cho việc lập quy hoạch; định hướng nghiên cứu và giới hạn nội dung, phạm vi nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch phân công cho cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện.

Sáu là, chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc tích hợp các nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất vào quy hoạch tỉnh, bao gồm các hoạt động sau đây:

- Rà soát nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện đề xuất; xác định nguyên tắc và cách thức tích hợp các “nội dung đề xuất” vào quy hoạch tỉnh; xác định các nội dung quy hoạch chồng chéo, mâu thuẫn, các đề xuất không hợp lý và thiếu khả thi trong thời kỳ quy hoạch; việc kết hợp và lồng ghép nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện đề xuất;

- Xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng; xác định các khu vực ưu tiên, khuyến khích và hạn chế phát triển về kinh tế, xã hội, hạ tầng, đô thị hóa; xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch, luận chứng xây dựng danh mục các dự án quan trọng và thứ tự ưu tiên thực hiện;

- Xây dựng và lựa chọn phương án tích hợp nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất vào quy hoạch tỉnh; yêu cầu cơ quan, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công đề xuất nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

- Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về việc tích hợp nội dung quy hoạch vào quy hoạch tỉnh, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án, báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét quyết định; thực hiện điều chỉnh phương án tích hợp “nội dung đề xuất” vào quy hoạch tỉnh và hoàn thiện quy hoạch theo ý kiến kết luận của UBND tỉnh.

Bảy là, chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch đối với quy hoạch tỉnh.

Tám là, trình thẩm định quy hoạch sau khi báo cáo UBND tỉnh; báo cáo UBND tỉnh xem xét trình phê duyệt quy hoạch.

Về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan (sở, ban ngành), UBND cấp huyện tham gia xây dựng nội dung quy hoạch tỉnh

Theo Điều 13, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, các sở, ban ngành, UBND cấp huyện tham gia xây dựng nội dung quy hoạch tỉnh có trách nhiệm, như sau:

(i) Phối hợp với cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch tỉnh.

(ii) Đề xuất nội dung đưa vào quy hoạch tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy hoạch. Trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch tỉnh lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4, Nghị định 37/2019/NĐ-CP để xây dựng nội dung quy hoạch được phân công theo nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.

(iii) Phối hợp với cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch tỉnh.

(iv) Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công đề xuất khi có yêu cầu của cơ quan lập quy hoạch tỉnh.

(v) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về chất lượng và thời gian thực hiện nội dung quy hoạch được phân công xây dựng và được tích hợp vào quy hoạch tỉnh.

Về trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch tỉnh

Theo Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch tỉnh là:

- Chịu trách nhiệm trước cơ quan lập quy hoạch tỉnh về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm  quy hoạch;

- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập quy hoạch;

- Nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc, cách thức tích hợp các nội dung quy hoạch vào quy hoạch tỉnh.

Về đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch tỉnh

Điều 18, Luật Quy hoạch năm 2017 quy định: cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy hoạch.

Hồ sơ, thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.

Về xây dựng kế hoạch lập quy hoạch tỉnh

Căn cứ quy định tại khoản 4, Điều 16, Luật Quy hoạch; Điều 11, Điều 13 và khoản 3, Điều 14 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP; khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, tác giả đề xuất kế hoạch lập quy hoạch tỉnh (dự kiến thời gian lập quy hoạch tỉnh là 24 tháng kể từ khi nhiệm vụ lập quy  hoạch tỉnh được phê duyệt) để các địa phương tham khảo như Bảng.

Bảng: MẪU KẾ HOẠCH LẬP QUY HOẠCH TỈNH

TT

Nội dung nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì (*)

Dự kiến tiến độ (**)

Sản phẩm đầu ra

1

Lập hồ sơ mời thầu, tuyển chọn tư vấn lập quy hoạch, tư vấn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 1-2

Hợp đồng thuê tư vấn lập quy hoạch, tư vấn ĐMC

2

Phân công các cơ quan, tổ chức, UBND cấp huyện tham gia xây dựng nôi dung  quy hoạch để tích hợp vào quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 1-2

Quyết định phân công nhiệm vụ của UBND tỉnh

3

Điều tra, khảo sát, thu thập, xử lý thông tin; khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phục vụ lập quy hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 3-4

 Tập hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu để lập quy hoạch.

4

Xây dựng cơ sở lập quy hoach:

i) Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn.

ii) Xây dựng quan điểm mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển.

iii) Xây dựng phương hướng phát triển ngành quan trọng trên địa bàn.

iv) Xây dựng và lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 5-7

Báo cáo cơ sở lập quy hoạch

5

Xây dựng các nội dung quy hoạch (“nội dung đề xuất”)  tích hợp vào quy hoạch tỉnh

Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện

Tháng thứ 8-12

Báo cáo và Phương án quy hoạch của từng “nội dung đề xuất”

6

Đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 8-16

Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

7

Xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện:

i) Rà soát các “nội dung đề xuất”; xác định các nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, các đề xuất không hợp lý và thiếu khả thi.

ii)  Xác định nguyên tắc, cách thức tích hợp quy hoạch:

-  Xác định các khu vực lãnh thổ cấm, hạn chế, khuyến  khích  hoặc ưu tiên phát triển.

-  Xây dựng Nguyên tắc xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng.

-  Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch.

iii) Xác định cơ hội kết hợp, lồng ghép các nội dung quy hoạch với nhau hướng tới hình thành các công trình, dự án đa mục tiêu.

iv) Đề xuất điều chỉnh bổ sung “nội dung đề xuất” không đảm bảo yêu cầu về tính thống nhất, đồng bộ, hiệu quả của quy hoạch.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 13

1. Báo cáo đánh giá chất lượng các nội dung đề xuất.

2. Nguyên tắc và cách thức tích hợp quy hoạch.

3. Văn bản yêu cầu điều chỉnh, bổ sung “nội dung đề xuất”

8

Điều chỉnh “nội dung đề xuất” theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

Tháng thứ 14

Báo cáo và phương án quy hoạch “nội dung đề xuất” đã chỉnh lý hoàn thiện.

9

Xây dựng phương án tích hợp các “nội dung đề xuất” vào quy hoạch tỉnh:

i) Lồng ghép các “nội dung đề xuất” vào quy hoạch tỉnh.

ii) Luận chứng danh mục các dự án quan trọng và thứ tự ưu tiên thực hiện.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 15

1. Báo cáo tổng hợp Phương án quy hoạch tỉnh

2. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư

10

Xử lý trường hợp không thống nhất được phương án tích hợp quy hoạch và hoàn thiện quy hoạch:

i) Tổng hợp các ý kiến chưa thống nhất, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh.

ii) Điều chỉnh phương án tích hợp quy hoạch và hoàn thiện quy hoạch tỉnh theo kết luận của UBND tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 16

1. Dự thảo Báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống  sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh.

2. Dự thảo Báo cáo ĐMC

11

Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh:

i) Lấy ý kiến các đối tượng liên quan về quy hoạch tỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.

ii) Giải trình tiếp thu ý kiến về quy hoạch và chỉnh lý, hoàn thiện quy hoạch; chỉnh lý hoàn thiện Báo cáo ĐMC của quy hoạch.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 17-18

1. Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến.

2. Báo cáo quy hoạch được chỉnh lý, hoàn thiện sau khi tiếp thu ý kiến.

3. Báo cáo ĐMC

12

Trình thẩm định quy hoạch:

i) Chuẩn bị hồ sơ theo quy định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quy hoạch, trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

ii) Trình hồ sơ thẩm định Báo cáo ĐMC của quy hoạch lên Cơ quan thẩm định ĐMC (theo quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP).

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 19-20

Biên bản cuộc họp thẩm định và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.

13

Chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch tỉnh theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trình UBND tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 21

1. Báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống  sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh.

2. Báo cáo ĐMC

14

Trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch tỉnh (Báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống  sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh;

 Báo cáo ĐMC).

UBND tỉnh

Tháng thứ 22

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thông qua quy hoạch tỉnh

15

Chỉnh lý hoàn thiện quy hoạch theo ý kiến của HĐND tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng thứ 23

1. Báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống  sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh.

2. Báo cáo ĐMC

16

Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch (hồ sơ theo quy định tại Điều 35, Luật Quy hoạch)

UBND tỉnh

Tháng thứ 24

Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh của Thủ tướng Chính phủ

(*) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tham gia lập quy hoạch tỉnh được quy định tại khoản 4, Điều 8; Điều 11; Điều 13; khoản 3, Điều 14 Nghị định số 37/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

(**)  Thời gian tính từ khi nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

 

Theo quy định tại khoản 4, Điều 13, Nghị định số 37/2019 NĐ-CP, trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch tỉnh lựa chọn tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn để xây dựng nội dung quy hoạch tỉnh được phân công theo nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.

Tuy nhiên, việc áp dụng quy định này cần hết sức cân nhắc, vì sẽ dẫn đến kéo dài thời gian lập quy hoạch do phải tiến hành thủ tục đấu thầu lựa chọn tư vấn lập “nội dung đề xuất”, đồng thời cũng gây khó khăn cho việc lồng ghép “nội dung đề xuất” vào quy hoạch tỉnh nếu tư vấn lập quy hoạch tỉnh và tư vấn xây dựng “nội dung đề xuất” không thống nhất về phương án phát triển. Khoản 4, Điều 16, Luật Quy hoạch năm 2017 không quy định các cơ quan, tổ chức, UBND cấp huyện lựa chọn tư vấn xây dựng nội dung quy hoạch được phân công để tích hợp vào quy hoạch tỉnh. Do đó, UBND tỉnh nên cho phép tổ chức tư vấn lập quy hoạch tỉnh liên danh, liên kết với các tổ chức, cá nhân tư vấn quy hoạch để xây dựng các “nội dung đề xuất” trong quá trình lập quy hoạch tỉnh./.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Quốc hội (2017). Luật Quy hoạch, số 21/2017/QH14, ngày 24/11/2017

2. Chính phủ (2019). Nghị định số 37/2019/NĐ-CP, ngày 07/05/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch

3. Chính phủ (2019). Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, ngày 13/5/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường

TS. Ngô Công Thành

Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý quy hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

(Theo Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 17/2020)

* Ý kiến bạn đọc
* Tin đáng chú ý
* Các tin liên quan