Thứ ba 18/06/2024 10:08 | Liên hệ Tòa soạn e-ISSN: 2734-9365

Hỏi - Đáp về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hợp tác xã

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

24-11-2023 17:02
Hỏi:Công ty tôi là doanh nghiệp 100% vốn trong nước và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp năm 2020. Công ty tôi có nhu cầu bổ sung ngành, nghề kinh doanh “Sản xuất con dấu” và đã nộp hồ sơ đăng ký thay đổi ngành, nghề tới Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu công ty chúng tôi phải bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật. Xin hỏi, việc đề nghị bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp vào hồ sơ đăng ký thay đổi ngành, nghề kinhh doanh như trên có đúng quy định của pháp luật hay không? Các điều kiện cần đáp ứng để kinh doanh ngành, nghề kinh doanh “Sản xuất con dấu” là gì?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

I. Về việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh và yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp

Hồ sơ, trình tự thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh quy định tại Điều 56 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Luật này không có quy định về việc yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp khác.

Căn cứ các quy định nêu trên, việc yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

II. Về ngành, nghề kinh doanh “Sản xuất con dấu”

Theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 thì “Sản xuất con dấu” là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Khoản 7 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2020 quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Theo thông tin tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nêu trên thì ngành, nghề kinh doanh “Sản xuất con dấu” là ngành, nghề cần đáp ứng điều kiện về an ninh trật tự quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, Điều 7 Nghị định này quy định điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề như sau:

“1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy”.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP thì ngoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Công an mới được sản xuất con dấu có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, con dấu có hình Công an hiệu; chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng mới được sản xuất con dấu có hình Quân hiệu, trừ các cơ sở kinh doanh đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

24-11-2023 17:00
Hỏi:Ông X là chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên A. Nay ông X đã qua đời và không có di chúc, vợ và các con của ông X thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên được thừa kế tài sản của ông X theo quy định pháp luật, trong đó bao gồm phần vốn góp tại Công ty TNHH một thành viên A. Xin hỏi, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên A trong trường hợp này như thế nào? Nếu vợ và các con ông X muốn ủy quyền cho một tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì có được không?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Về việc đăng ký doanh nghiệp sau khi nhận thừa kế

Khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

“3. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ông X chết và vợ, con của ông X nhận thừa kế theo pháp luật thì vợ, con của ông X trở thành các thành viên của Công ty TNHH A. Công ty TNHH A phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng (công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần) và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.

Việc đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp này thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 26 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên trong trường hợp tổ chức lại theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên/Danh sách cổ đông sáng lập trong trường hợp tổ chức lại theo loại hình công ty cổ phần.

- Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty/cổ đông sáng lập.

Kèm theo hồ sơ phải có bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế theo quy định của pháp luật và văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định.

2. Về việc ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CỦA HỘ KINH DOANH

13-11-2023 21:42
Hỏi:Xin hỏi, ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh được quy định như thế nào? Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có ghi nhận tất cả các ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh hay không? Trường hợp có thay đổi về ngành, nghề kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục gì với Cơ quan đăng ký kinh doanh?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Về ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh, Điều 89 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:

1. Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

2. Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

3. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 Điều 82 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.

Theo quy định tại Phụ lục VI-1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp thì một trong những nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là ngành, nghề kinh doanh.

Căn cứ các quy định nêu trên, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ghi nhận tất cả các ngành, nghề kinh doanh mà hộ kinh doanh đăng ký trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.

Khoản 1 Điều 90 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh dẫn đến việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, do vậy, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này, hộ kinh doanh phải gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: (i) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục III-2 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp); (ii) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 63 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thì hành vi thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là buộc thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

13-11-2023 21:40
Hỏi:Các thành viên hộ gia đình chúng tôi dự kiến cùng nhau thành lập hộ kinh doanh. Xin hỏi, hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh bao gồm những giấy tờ gì? Chúng tôi có thể thực hiện thủ tục này qua mạng điện tử được không? Nếu có thì hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp này được quy định như thế nào?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

I. Về hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh;

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.

II. Về hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/4/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp thì:

1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh bao gồm các giấy tờ như đã liệt kê tại Mục I nêu trên và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản điện tử có thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf”.

2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:

- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy. Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng nêu trên;

- Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh được kê khai trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;

- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số của chủ hộ kinh doanh hoặc người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 84 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

III. Về trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT thì:

- Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử được thực hiện trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, sử dụng chữ ký số để ký xác thực hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở cấp huyện hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trả giấy biên nhận hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cho người nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử theo quy trình trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP; CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

13-11-2023 21:39
Hỏi:Thời hạn hoạt động quy định tại Điều lệ của công ty chúng tôi là 10 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tính đến ngày 20/10/2023, thời hạn hoạt động của công ty chúng tôi đã kết thúc nhưng đến nay công ty vẫn chưa có quyết định gia hạn. Xin hỏi, khi kết thúc thời hạn hoạt động mà không có quyết định gia hạn thì công ty của chúng tôi có bắt buộc phải giải thể hay không? Trường hợp công ty không thực hiện giải thể và vẫn hoạt động kinh doanh từ 20/10/2023 thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Hiện nay, công ty chúng tôi có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt tại một số tỉnh, thành phố trên cả nước và cả ở nước ngoài. Xin hỏi, trường hợp công ty của chúng tôi phải giải thể thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty chúng tôi có phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động không? Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được quy định như thế nào và phải nộp ở cơ quan nào?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điểm a khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định một trong những trường hợp doanh nghiệp bị giải thể là kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 58 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thì hành vi không thực hiện thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Khoản 4 Điều 70 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định: “Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh”.

Điều 72 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ở trong nước và nước ngoài như sau:

1. Trước khi thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải đăng ký với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

4. Việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

13-11-2023 21:38
Hỏi:Công ty chúng tôi là công ty TNHH, hiện có 03 thành viên. Chúng tôi dự kiến cùng lúc kết nạp thành viên mới để tăng vốn điều lệ và bổ sung ngành nghề kinh doanh mặt hàng xăng dầu. Trong trường hợp này, xin hỏi công ty cần thực hiện thủ tục gì với Cơ quan đăng ký kinh doanh và có phải chỉ cần hoàn thành thủ tục với Cơ quan đăng ký kinh doanh là chúng tôi đã đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu hay không?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, tăng vốn điều lệ và bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới, công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật các thay đổi của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên và thay đổi ngành, nghề kinh doanh quy định tại các Điều 51, Điều 52 và Điều 56 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiêp. Theo đó, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

c) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ, tiếp nhận thành viên mới và thay đổi ngành, nghề kinh doanh;

d) Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

đ) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên mới là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

e) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

“Kinh doanh xăng dầu” là một ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2020. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề “kinh doanh xăng dầu” được quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho doanh nghiệp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không phải là giấy phép kinh doanh. Cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định này thì doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020, một trong các nghĩa vụ của doanh nghiệp là đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2020, một trong những hành vi bị nghiêm cấm là kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động. Do đó, công ty chỉ được phép kinh doanh xăng dầu khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ

30-10-2023 20:47
Hỏi:Đại hội thành viên hợp tác xã ra quyết định miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị và bầu chủ tịch hội đồng quản trị mới. Việc đại hội thành viên quyết định miễn nhiệm, bầu chủ tịch hội đồng quản trị mới như vậy có đúng thẩm quyền không? Trường hợp này, để thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị thì hợp tác xã phải thực hiện thủ tục gì với cơ quan đăng ký kinh doanh? Hồ sơ, trình tự thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Về thẩm quyền quyết định miễn nhiệm và bầu chủ tịch hội đồng quản trị của hợp tác xã

Theo quy định tại khoản 11 Điều 32 Luật Hợp tác xã năm 2012 thì một trong những quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội thành viên là bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị.

Căn cứ quy định trên thì việc đại hội thành viên hợp tác xã quyết định miễn nhiệm, bầu chủ tịch hội đồng quản trị mới là đúng thẩm quyền.

2. Về hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị của hợp tác xã

Khoản 7 Điều 21 Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định nội dung điều lệ hợp tác xã bao gồm cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương thức hoạt động của hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hợp tác xã năm 2012 thì một trong những quyền hạn và nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

Do vậy, việc thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị làm thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã và thay đổi nội dung điều lệ (nếu có).

Điều 28 Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định:

“1. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi một trong các nội dung về tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Việc thay đổi chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký.

2. Khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi nội dung điều lệ, số lượng thành viên, hợp tác xã thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, địa điểm kinh doanh thì phải gửi thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng ký trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thay đổi”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị, hợp tác xã phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, thông báo thay đổi thành viên hội đồng quản trị và thông báo thay đổi nội dung điều lệ (nếu có) với Cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.

Về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, khoản 10 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi Điều 11 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã quy định như sau: “Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hợp tác xã có thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật thì hợp tác xã phải đăng ký với cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính. Hợp tác xã nộp 01 bộ hồ sơ gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã; b) Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định của hội đồng quản trị về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký hợp tác xã thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của hợp tác xã và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cho hợp tác xã. Nếu không thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của hợp tác xã thì cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết”.

Về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, khoản 11 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi khoản 1 Điều 13 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT quy định như sau: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thay đổi nội dung điều lệ, nội dung đăng ký thuế, số lượng thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên thì hợp tác xã phải gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính. Kèm theo thông báo là nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định bằng văn bản của hội đồng quản trị về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã. Trường hợp thay đổi điều lệ thì hợp tác xã gửi kèm theo bản điều lệ của hợp tác xã sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi số lượng thành viên thì hợp tác xã gửi kèm theo bản danh sách thành viên sau khi thay đổi. Trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên của hợp tác xã thì hợp tác xã gửi kèm theo bản danh sách thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên sau khi thay đổi”.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP

30-10-2023 20:46
Hỏi:Công ty chúng tôi là công ty TNHH hai thành viên trở lên. Hiện nay, công ty chúng tôi muốn tổ chức lại bằng cách chia thành hai công ty TNHH một thành viên. Xin hỏi, hồ sơ, trình tự, thủ tục chia công ty trong trường hợp này được quy định như thế nào? Sau khi chia công ty, trường hợp còn một khoản nợ chưa thanh toán hết thì trách nhiệm và nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó được quy định như thế nào?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Khoản 1 Điều 198 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 198 Luật Doanh nghiệp năm 2020, thủ tục chia công ty TNHH hai thành viên trở lên thành hai công ty TNHH một thành viên được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên của công ty bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia, tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;

b) Chủ sở hữu công ty của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết, quyết định chia công ty quy định tại điểm a khoản này.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, theo đó bao gồm các giấy tờ sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì ngoài giấy tờ quy định tại Điều 24 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên được thành lập trên cơ sở chia công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có nghị quyết, quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công TNHH hai thành viên trở lên về việc chia công ty.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 198 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này. Các công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia công ty.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: ĐĂNG KÝ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

30-10-2023 20:45
Hỏi:Công ty tôi là doanh nghiệp 100% vốn trong nước, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đã đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với ngành, nghề kinh doanh là “Kinh doanh dịch vụ lữ hành”. Vừa qua, công ty tôi được Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề nêu trên với lý do là “doanh nghiệp chưa đáp ứng các điều kiện để kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (cụ thể: ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ lữ hành”)”. Xin hỏi, ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ lữ hành” có phải là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hay không? Công ty tôi phải tham khảo thông tin ở đâu để biết được điều kiện để kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nói chung, ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ lữ hành” nói riêng? Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền đề nghị doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

I. Về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2020 thì ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 thì “Kinh doanh dịch vụ lữ hành” là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Khoản 7 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2020 quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Nganhnghedautukinhdoanh.aspx

Theo thông tin tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nêu trên thì điều kiện kinh doanh “Dịch vụ lữ hành” được quy định tại Điều 31 Luật Du lịch năm 2017, theo đó:

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng;

c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;

c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Một trong những nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2020 là đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Khoản 8 Điều 7 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

II. Về thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

Khoản 1 Điều 67 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NHÓM NỘI DUNG: THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

30-10-2023 20:44
Hỏi:Công ty chúng tôi là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, được Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp năm 2016 và đã hoạt động ổn định liên tục kể từ đó đến nay. Hội đồng thành viên công ty chúng tôi dự định hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên. Xin hỏi, khi thực hiện hoàn trả vốn góp cho thành viên, chúng tôi phải thực hiện thủ tục gì với Cơ quan đăng ký kinh doanh? Ngoài ra, trường hợp thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế thì chúng tôi phải nộp hồ sơ ở cơ quan nào? Trình tự, thủ tục được quy định như thế nào?
Trả lời:
Tạp chí Kinh tế và Dự báo - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Về việc hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Điểm a khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định một trong những trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ là hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.

Căn cứ quy định nêu trên, công ty có thể hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trường hợp thực hiện hoàn trả, công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ và phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.

Theo quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 68 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về việc giảm vốn điều lệ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính và mã số doanh nghiệp;

b) Vốn điều lệ sau khi giảm và số vốn đã giảm;

c) Thời điểm và hình thức giảm vốn điều lệ;

d) Họ, tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo của công ty phải có nghị quyết, quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty về việc hoàn trả phần vốn góp, giảm vốn điều lệ và báo cáo tài chính gần nhất của công ty với thời điểm giảm vốn điều lệ.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc giảm vốn điều lệ của công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Về việc thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế

Điều 59 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:

“1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trừ thay đổi phương pháp tính thuế, doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Sau khi tiếp nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế, doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.

( 35 Q&A ) |< < 1 2 3 4 > >|
Based on MasterCMS Ultimate Edition v2.9 2022