Vũ Thị Nhung

Trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Emai: vuthinhung@iuh.edu.vn

Tóm tắt

Bài viết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển đổi số tại các doanh nghiệp du lịch khu vực Tây Bắc Việt Nam. Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Lãnh đạo chuyển đổi; (2) Quy trình số hóa; (3) Hạ tầng công nghệ; (4) Năng lực số nhân viên; (5) Bảo mật thông tin); (6) Văn hóa doanh nghiệp số. Kết quả nghiên cứu 6 biến đều ảnh hưởng đến hoạt động chuyển đổi số tại doanh nghiệp du lịch khu vực Tây Bắc. Qua kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm đạt được hiệu quả trong công cuộc chuyển đổi số đầy thách thức.

Từ khoá: Lãnh đạo số, quy trình số hóa, bảo mật thông tin, văn hóa doanh nghiệp số

Summary

This paper investigates the factors influencing digital transformation activities in tourism enterprises in the Northwest region of Vietnam. The proposed research model includes six independent variables: (1) Digital leadership, (2) Digitization processes, (3) Digital infrastructure, (4) Employees' digital competence, (5) Information security, and (6) Digital corporate culture. The research results show that all six variables significantly impact digital transformation activities in tourism enterprises in the Northwest. Based on the findings, the author proposes several solutions to enhance the effectiveness of digital transformation efforts in this challenging context.

Keywords: Digital leadership, digitization processes, information security, digital corporate culture

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển đổi số (CĐS) là một quá trình bắt buộc mà nhà lãnh đạo ở bất kỳ tổ chức nào, kể cả quản lý nhà nước cần thực hiện, để đảm bảo mục tiêu phát triển của tổ chức trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư hiện nay. CĐS là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.

Theo nghiên cứu của McKinsey, năm 2025, dự kiến mức độ tác động của CĐS đối với GDP của Mỹ ước đạt khoảng 25%, của Brazil là 35% và các nước châu Âu đạt khoảng 36%. Điều này cho thấy, CĐS có thể giúp Việt Nam đạt sự tăng trưởng GDP vượt trội và nâng cao vị thế kinh tế trong khu vực và thế giới. Thị hiếu, hành vi tiêu dùng của khách hàng có xu hướng thay đổi nhiều hơn.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

CĐS được nghiên cứu từ nhiều năm nhưng đến hiện tại vẫn chưa có khái niệm thống nhất vì mỗi lĩnh vực ngành nghề có những đặc trưng khác nhau. Ở góc độ doanh nghiệp (DN), các nhà nghiên cứu có chung quan điểm CĐS là việc tái cấu trúc trên cơ sở ứng dụng công nghệ số hóa để tối ưu các nguồn lực, quy trình hoạt động, nâng cao hiệu hoạt động kinh doanh, thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng.

Theo Stoltermanv và Fors (2004), CĐS là việc sử dụng công nghệ để cải thiện triệt để hiệu suất hoặc phạm vi tiếp cận của DN. McDonald và Rowsell (2012) cho rằng, CĐS không chỉ là số hóa các nguồn lực mà các giá trị DN tạo ra phải trên cơ sở những cơ sở hạ tầng kỹ thuật số.

Từ kết quả một số nghiên cứu trong nước như “Các nhân tố ảnh hưởng đến CĐS của DN: Trường hợp nghiên cứu tại Bình Định” (Nguyễn Thị Kim Ánh, 2022); “Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến CĐS tại các trường đại học ở Việt Nam” (Võ Tiến Sĩ, 2024); “Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến CĐS thành công của dn ở Việt Nam” (Chữ Bá Quyết, 2021) và một số nghiên cứu nước ngoài khác như nghiên cứu về phân tích dữ liệu số hóa trong chuyển đổi số (Dremel, C., Herterich, M. M. và Wulf, J., 2017); nghiên cứu về phát triển của hiệu quả số hóa (Gamache, S., Abdul-Nour, G., và Baril, C., 2019) và nghiên cứu về chiến lược chuyển đổi số ( Hess, T., Benlian, A., Matt, C. và Wiesbock, F., 2016), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu (Hình) gồm 6 giả thuyết như sau:

H1: Lãnh đạo CĐS (LDCD) ảnh hưởng dương (+) đến hiệu quả CĐS.

H2: Quy trình số hóa (QTS) ảnh hưởng dương (+) đến hiệu quả CĐS.

H3: Hạ tầng công nghệ số (HTS) ảnh hưởng dương (+) đến hiệu quả CĐS.

H4: Năng lực số nhân viên (NLS) ảnh hưởng dương (+) đến hiệu quả CĐS.

H5: Bảo mật thông tin (BM) ảnh hưởng dương (+) đến hiệu quả CĐS

H6: Văn hóa doanh nghiệp số (VHS) ảnh hưởng dương (+) đến hiệu quả CĐS.

Hình: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển đổi số tại doanh nghiệp du lịch khu vực Tây Bắc Việt Nam
Nguồn: Tác giả đề xuất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để thực hiện nghiên cứu. Thang đo được xây dựng dựa trên cơ sở tổng hợp các lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu. tác giả phỏng vấn trực tiếp 7 chuyên gia bao gồm 2 giảng viên đại học, 5 chuyên gia là nhà quản lý trong Công ty du lịch, để xác định các yếu tố trong mô hình nghiên cứu lý thuyết. Kết quả xác định được mô hình nghiên cứu. Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận nhóm 15 người là những nhà quản trị cấp trung tại các DN dụ lịch khu vực Tây Bắc để thiết kế thang đo làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi khảo sát.

Bước kế tiếp, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách khảo sát trực tiếp 200 nhân viên DN du lịch thuộc khu vực Tây Bắc. Thời gian khảo sát từ ngày 11/12/2024 đến ngày 20/3/2025. Dữ liệu thu thập được xử lý lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kiểm định Cronbach’s Alpha

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha đối với 6 biến độc lập (Bảng 1) đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8 > 0,6 và tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. Kết luận thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là phù hợp và đáng tin cậy, đảm bảo đưa vào các kiểm định, phân tích tiếp theo.

Bảng 1: Kết quả kiểm dịnh Cronbach’s Alpha biến độc lập

Biến kiểm định

Độ tin cậy

Số biến QS

Loại biến QS

Còn lại

BM

0,887

5

0

5

HTS

0,810

4

0

4

LDCD

0,866

4

0

4

NLS

0,793

5

0

5

VHS

0,835

3

0

3

QTS

0,817

3

0

3

CDS

0,825

5

0

5

Tổng

29

0

29

Nguồn: Xử lý SPSS

Thang đo của 6 biến độc lập bao gồm 24 biến quan sát qua bước kiểm định độ tin cậy tất cả 24 biến đều có Cronbach’s Alpha > 0,7 và các biến quan sát đều có tương biến tổng > 0,3 nên đạt yêu cầu. Kết quả số biến quan sát được giữ lại là 24 biến quan sát cho 6 biến độc lập và 5 biến quan sát cho biến phụ thuộc.

Phân tích nhân tố khám phá

- Hệ số KMO trong phân tích bằng 0,798 > 0,5 cho thấy rằng, kết quả phân tích yếu tố là đảm bảo độ tin cậy.

- Kiểm định Bartlett's Test có hệ số Sig là 0,000 < 0,05 thể hiện rằng kết quả phân tích yếu tố đảm bảo được mức ý nghĩa thống kê.

- Phương sai trích bằng 70,653 thể hiện rằng sự biến thiên của các yếu tố được phân tích có thể giải thích được 70,653% sự biến thiên của dữ liệu khảo sát ban đầu, đây là mức ý nghĩa ở mức khá.

- Hệ số Eigenvalues của yếu tố thứ 6 bằng 1,253 > 1, thể hiện sự hội tụ của phép phân tích dừng ở yếu tố thứ 6, hay kết quả phân tích cho thấy có 6 yếu tố được trích ra từ dữ liệu khảo sát.

- Hệ số tải yếu tố của mỗi biến quan sát thể hiện các yếu tố đều lớn hơn 0.5, cho thấy các biến quan sát đều thể hiện được mối quan hệ với các yếu tố mà các biến này biểu diễn.

Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc như sau:

- Hệ số KMO trong phân tích bằng 0,719 > 0,5 cho thấy rằng, kết quả phân tích yếu tố là đảm bảo độ tin cậy.

- Kiểm định Bartlett's Test có hệ số Sig là 0,000 < 0,05, thể hiện rằng kết quả phân tích yếu tố đảm bảo được mức ý nghĩa thống kê.

- Phương sai trích bằng 59,111, thể hiện rằng sự biến thiên của các yếu tố được phân tích có thể giải thích được 59,111% sự biến thiên của dữ liệu khảo sát ban đầu, đây là mức ý nghĩa ở mức khá cao.

- Hệ số Eigenvalues của yếu tố thứ 1 bằng 2,956 > 1, thể hiện sự hội tụ của phép phân tích dừng ở yếu tố thứ 1, hay kết quả phân tích cho thấy có 1 yếu tố được trích ra từ dữ liệu khảo sát.

- Hệ số tải yếu tố của mỗi biến quan sát trong biến phụ thuộc thể hiện các yếu tố đều lớn hơn 0,7 cho thấy các biến quan sát đều thể hiện được sự ảnh hưởng với các yếu tố mà các biến này biểu diễn.

Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy được thực hiện với 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (Bảng 2). Kết quả cho thấy, mô hình hồi quy đưa ra tương đối phù hợp với mức ý nghĩa 5%. Hệ số R2 hiệu chỉnh = 0,580, có nghĩa là mô hình có thể giải thích được 58,0% cho tổng thể về mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển đổi số tại các DN du lịch khu vực Tây Bắc. Kết quả phân tích ANOVA cho thấy, giá trị Sig = 0 < 0,05 nên mô hình hồi quy phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được.

Kết quả phân tích hồi quy, 6 yếu tố đều có giá trị Sig < 0,05. Chứng tỏ 6 yếu tố đều ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển đổi số tại các DN du lịch khu vực Tây Bắc.

Bảng 2: Kết quả phân tích hồi quy đa biến

Mô hình

Hồi quy

chưa chuẩn hóa

Hồi quy

chuẩn hóa

t

Sig.

Thống kê

đa cộng tuyến

B

Sai số chuẩn

Beta

Độ chấp nhận

VIF

1

(Hằng số)

,599

,186

3,226

,001

BM

,118

,032

,208

3,711

,000

,672

1,488

HT

,109

,031

,185

3,480

,001

,750

1,333

LDCD

,216

,033

,366

6,572

,000

,680

1,470

NLS

,132

,030

,210

4,482

,000

,960

1,041

VHS

,091

,028

,176

3,201

,002

,701

1,426

QTS

,157

,031

,253

5,142

,000

,869

1,151

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS

Kết quả tại Bảng 2 cho thấy, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố được sắp xếp theo thự tự từ lớn đến nhỏ thông qua phương trình hồi quy chuẩn hóa sau:

CDS = 0,336LDCD + 0,253QTS + 0,210NLS + 0,208BM + 0,185HTS + 0,176VHS

Thực hiện hồi quy cho kết quả về trị kiểm định hệ số d của Durbin - Watson trong bảng tóm tắt mô hình bằng 1,785. Như vậy, mô hình không vi phạm giả định về hiện tượng tự tương quan. Kết quả thỏa điều kiện hồi quy cho thấy: Với độ chấp nhận lớn và hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Fanlor - VIF) của các biến nhỏ từ 1,151 - 1,488 < 2, như vậy mô hình hồi quy không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Nghiên cứu xác định được 6 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả CĐS, các giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận, vì các biến đều đạt độ tin cậy và có Sig < 0,05.

Lãnh đạo

Ngoài việc xác định tầm nhìn, chiến lược CĐS, lãnh đạo cần phải quan tâm đến việc truyền thông nội bộ về lợi ích của CĐS, kiểm tra giám sát quá trình CĐS; đồng thời có những biện pháp khuyến khích động viên nhân viên tham gia tích cực hoạt động CĐS. Chiến lược số hóa phải phù hợp với mục tiêu kinh doanh, xác định rõ ràng về lý do số hóa: Tăng hiệu suất, nâng cao trải nghiệm khách hàng, quản lý hiệu quả… Lựa chọn công nghệ và nền tảng số phù hợp với năng lực DN.

Quy trình số

Song song với việc xây dựng kế hoạch tái cấu trúc thực hiện CĐS thì cần xác định lại các quy trình theo hướng số hóa để phục vụ cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của DN, phục vụ cho hoạt động tương tác với du khách nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng cao. Cần chuẩn hóa và tối ưu quy trình trước khi số hóa.

Năng lực số nhân viên

Cần có các chương trình đào tạo bồi dưỡng cho nhân viên nắm bắt được kiến thức, kỹ năng công nghệ số; đồng thời tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên về an ninh mạng, nhận diện lừa đảo, cách xử lý sự cố. Có kế hoạch sàng lọc, sắp xếp lại đội ngũ nhân viên, tuyển dụng nhân viên mới có trình độ kỹ thuật, công nghệ thông tin tốt phục vụ cho quá trình chuyển đổi số. Xác định các KPI cụ thể trong hoạt động CĐS như thời gian xử lý công việc, chi phí vận hành, mức độ hài lòng của du khách thông qua tương tác số.

Bảo mật thông tin

Thiết lập Ban CĐS và An toàn thông tin. Tích hợp bảo mật vào ngay từ giai đoạn thiết kế hệ thống. Gắn bảo mật và số hóa với chiến lược phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của DN. Chọn các nhà cung cấp giải pháp số uy tín, có hỗ trợ bảo mật và đào tạo nhân viên.

Thiết lập quy trình phản ứng sự cố, có kế hoạch ứng phó khi xảy ra sự cố an ninh như rò rỉ dữ liệu, bị tấn công mạng. Xây dựng hệ thống sao lưu và phục hồi dữ liệu hiệu quả. Sử dụng các công nghệ tường lửa, mã hóa dữ liệu, phần mềm chống virus, hệ thống giám sát an ninh mạng. Đảm bảo cập nhật định kỳ các hệ thống và phần mềm bảo mật.

Hạ tầng kỹ thuật số

Cần đầu tư trang thiết bị máy tính cho các bộ phận được đầy đủ, đảm bảo đường truyền thông suốt. Việc lưu trữ dữ liệu phải đảm bảo an toàn và hiệu quả khi cần trích xuất các dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác quản lý và phục vụ du khách. Xây dựng hệ thống dữ liệu trung tâm đảm bảo tính toàn vẹn và nhất quán của dữ liệu. Tập trung hóa thông tin giúp quản lý dễ dàng hơn và hỗ trợ ra quyết định tốt hơn.

Văn hóa doanh nghiệp số

Lãnh đạo đóng vai trò tiên phong, truyền cảm hứng về thay đổi tư duy “số”. Khuyến khích tinh thần học hỏi, đổi mới và chấp nhận sự thay đổi trong nội bộ. Nhân viên và lãnh đạo phải có tư duy cởi mở với công nghệ. Sẵn sàng thử nghiệm cái mới, chấp nhận thất bại, học hỏi từ sai lầm. Mỗi cá nhân đều phải không ngừng cập nhật kỹ năng mới, đặc biệt là kỹ năng số. Ngoài ra, DN cần xây dựng văn hóa học tập, khóa học nội bộ, đào tạo online, học từ dự án thật…

Tài liệu tham khảo:

1. Chữ Bá Quyết (2021). Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng. Số 233 - Tháng 10. 2021. ISSN 1859-011X.

2. Dremel, C., Herterich, M. M. & Wulf, J. (2017). How AUDI AG established big data analytics in its digital transformation, Management Information Systems Quarterly Executive, 16(2), 81-100.

3. Gamache, S., Abdul-Nour, G., & Baril, C. (2019). Development of a Digital Performance Assessment Model for Quebec Manufacturing SMEs, Procedia Manufacturing, 38, 1085-1094.

4. Hess, T., Benlian, A., Matt, C. & Wiesbock, F. (2016). Options for formulating a digital transformation strategy, Management Information Systems Quarterly Executive, 15, 123-139.

5. Nguyễn Thị Kim Ánh (2022). Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu tại Bình Định. Tạp chí Kinh tế & Phát triển. Số 304(2). Tháng 10/2022. p65-74.

6. Võ Tiến Sĩ (2024). Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số tại các trường đại học ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á, Tập 3, Số 1(9), Tháng 3.2024, tr. 14-35. ISSN: 2815-5807.

Ngày nhận bài: 22/5/2025; Ngày hoàn thiện biên tập: 26/5/2025; Ngày duyệt đăng: 27/5/2025