Giới thiệu Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 27 (673)
Bài viết "Dự báo tác động của một số FTA thế hệ mới tới thương mại của Việt Nam" của tác giả Phạm Nguyên Minh sử dụng mô hình SMART để định lượng tác động của cam kết cắt giảm thuế quan theo 04 hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới đến quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch thương mại của Việt Nam, kim ngạch thương mại theo thị trường, theo 08 nhóm sản phẩm và theo các cặp thị trường/sản phẩm. 04 FTA thế hệ mới được phân tích gồm: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á-Âu (VN-EAEU FTA) và tập trung đánh giá tác động đối với 08 nhóm hàng gồm: (i) Nông sản; (ii) Thuỷ sản; (iii) Dệt may; (iv) Điện thoại và linh kiện điện tử; (v) Giày dép; (vi) Máy móc thiết bị; (vii) Phương tiện và thiết bị vận tải; (viii) Gỗ và sản phẩm gỗ.
Bên cạnh đó, dựa trên phương pháp phân tích hồi quy đa biến tuyến tính đối với dữ liệu bảng được thu thập trong giai đoạn 2009-2017 của 25 ngân hàng thương mại Việt Nam, bài viết "Các yếu tố tác động đến tính thanh khoản của ngân hàng thương mại Việt Nam sau khủng hoảng 2008" của nhóm tác giả Trần Vương Thịnh và Lưu Như Lan đã chỉ ra các yếu tố có tác động đến tính thanh khoản của ngân hàng thương mại Việt Nam, bao gồm: (i) Các yếu tố vi mô, như: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản; (ii) Các yếu tố vĩ mô, như: Tốc độ tăng trưởng GDP; Tỷ lệ lạm phát; Tỷ lệ thất nghiệp. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị cho ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước.
Trong khi đó, nhóm tác giả Phạm Hữu Hồng Thái và Nguyễn Thị Trâm thông qua bài viết "Ứng dụng mô hình Fama-French 3 và 5 yếu tố để đánh giá tỷ suất sinh lời của thị trường chứng khoán Việt Nam" đã áp dụng mô hình Fama-French 3 yếu tố và 5 yếu tố đối với các cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2010-2016 để kiểm tra mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời (TSSL) cổ phiếu và các yếu tố kiểm định tương ứng. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một vài kiến nghị đối với các nhà đầu tư để gia tăng TSSL trên thị trường chứng khoán.
Còn bài viết "Các nhân tố tác động đến thu hút khách du lịch ở các tỉnh phía Nam Đồng bằng sông Hồng" của tác giả Đặng Thị Thúy Duyên đã sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu mảng để phân tích các nhân tố tác động đến thu hút khách du lịch ở 3 tỉnh phía Nam Đồng bằng sông Hồng (Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình) giai đoạn 2005-2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố có ảnh hưởng tích cực và làm tăng lượt khách du lịch gồm có: Cơ sở vật chất hạ tầng viễn thông (biến internet), Cơ sở vật chất hạ tầng du lịch (biến ROOM), Sự phục vụ của lao động du lịch (biến LABOR), Dịch vụ phụ trợ (biến MEDfacility) và Yếu tố thời gian (biến t). Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng các nhân tố tác động nói trên, từ đó, thu hút thêm nhiều khách du lịch hơn nữa đến các địa phương trong Vùng.
Đối với tác giả Nguyễn Thùy Giang, thì bài viết "Sự hài lòng của bệnh nhân đối với chất lượng phục vụ của điều dưỡng tại các bệnh viện y học cổ truyền trên địa bàn Hà Nội" lại có mục đích nhằm phát hiện và phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng phục vụ điều dưỡng đến sự hài lòng của bệnh nhân tại các bệnh viện y học cổ truyền trên địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu đã đề xuất một mô hình cấu trúc của mối quan hệ giữa các thành tố của mô hình về sự hài lòng của người bệnh. Để kiểm định mô hình, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát với 300 bệnh nhân tại các bệnh viện y học cổ truyền ở Hà Nội, kết quả thu được 206 bảng khảo sát hợp lệ được thu thập và đưa vào phân tích. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 yếu tố: Phản hồi, Chia sẻ, Chuyên môn và Phối hợp có mối tương quan đáng kể với sự hài lòng của người bệnh. Các thảo luận về đóng góp của nghiên cứu với thực tiễn và lý luận, hạn chế của nghiên cứu và đề xuất nghiên cứu tiêp theo cũng được đề cập trong nghiên cứu này.
Bài viết "Đánh giá cấu trúc thương mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn 1997-2016" của tác giả An Như Hưng đánh giá cấu trúc thương mại quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn 1997-2016 thông qua việc tính toán và phân tích chỉ số lợi thế so sánh cho từng ngành, cũng như nhóm ngành xuất - nhập khẩu. Kết quả cho thấy, cấu trúc thương mại quốc tế của Việt Nam mang đặc trưng của một nước nghèo và đang phát triển khi hầu hết các ngành có lợi thế so sánh là các sản phẩm thô hoặc thâm dụng lao động với hàm lượng công nghệ thấp.
Bên cạnh một số bài viết trên, Tạp chí kỳ này còn có nhiều bài nghiên cứu khác với nội dung phong phú trên các lĩnh vực: đầu tư, tài chính - ngân hàng, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ... sẽ là những tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn đọc./.
MỤC LỤC
Phạm Nguyên Minh: Dự báo tác động của một số FTA thế hệ mới tới thương mại của Việt Nam
Trần Vương Thịnh, Lưu Như Lan: Các yếu tố tác động đến tính thanh khoản của ngân hàng thương mại Việt Nam sau “khủng hoảng 2008”
Phạm Hữu Hồng Thái, Nguyễn Thị Trâm: Ứng dụng mô hình Fama-French 3 và 5 yếu tố để đánh giá tỷ suất sinh lời của thị trường chứng khoán Việt Nam
Nguyễn Lê Tiểu Tiên: Đánh giá các yếu tố tác động đến tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Phạm Thu Hương, Lê Thị Hiên, Trần Thị Phương Thảo: Mô hình và quy trình áp dụng quản trị tinh gọn trong lĩnh vực ngân hàng
Nguyễn Trường Nhựt, Bùi Văn Trịnh: Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến niêm yết trên thị trường chứng khoán
Phan Anh Tú, Châu Thị Lệ Duyên, Nguyễn Thị Khả Duyên: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của người dân TP. Cần Thơ
Đinh Văn Tới: Nâng cao kết quả tài chính cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Diệp Tố Uyên: Ứng dụng hàm Cobb-Douglas để phân tích các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giấy Việt Nam
Nguyễn Kim Quốc Trung: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nguyễn Hồng Hà, Trần Thị Thanh Liêm: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Phí Thị Thu Trang: Kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực thi chính sách tiêu dùng xanh của doanh nghiệp
Trần Thị Cẩm Thanh, Nguyễn Ngọc Tiến: Phân tích hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Định
Đoàn Ngọc Quang: Ảnh hưởng của các rào cản đến sự thành công của chiến lược tại các DNNVV tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Nam
Trần Văn Khoát, Hồ Thanh Phong: Chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh trong quan hệ nhà sản xuất - nhà phân phối: Vai trò trung gian của cam kết
Đinh Đức Minh: Kiểm định việc áp dụng mô hình Z-Score dự báo nguy cơ vỡ nợ doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Lê Thị Diệu Hiền, Huỳnh Minh Toàn: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân tại Khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh, tỉnh Hậu Giang
Đặng Thị Thúy Duyên: Các nhân tố tác động đến thu hút khách du lịch ở các tỉnh phía Nam Đồng bằng sông Hồng
Mai Tiến Tú: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với kinh doanh chất phụ gia thực phẩm ở nước ta hiện nay
Lê Kim Liên: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thụ động trong học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh
Hà Văn Sơn, Nguyễn Thị Ngọc Huyền: Những nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự kinh doanh của sinh viên tại TP. Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Thảo, Võ Thị Thanh Thương: Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa đọc của sinh viên khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Duy Tân
Trần Kim Oanh: Sự hài lòng và lòng trung thành của sinh viên đối với chất lượng đào tạo tại các trường đại học ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội
Vũ Minh Tâm, Nguyễn Thị Cẩm Phương, Hồ Mỹ Dung, Phạm Văn Ca, Nguyễn Thiện Thuận, Nguyễn Thị Phương Uyên: Vai trò của thương hiệu nội bộ đối với việc thúc đẩy sự trung thành của người lao động tại Trường Đại học Trà Vinh
Nguyễn Thùy Giang: Sự hài lòng của bệnh nhân đối với chất lượng phục vụ của điều dưỡng tại các bệnh viện y học cổ truyền trên địa bàn Hà Nội
Đỗ Xuân Luận, Hà Quang Trung, Đồng Thanh Hoàn, Hoàng Trung Vĩnh: Phân tích hiệu quả kỹ thuật trồng hồng không hạt trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Lê Tấn Bửu, Nguyễn Trung Đông, Nguyễn Thị Đài Loan: Thực trạng đầu tư sản xuất, kinh doanh lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long
Hướng Thành Khang, Võ Thị Thùy Vang: Đo lường giá trị cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm thời trang phổ thông tại thị trường TP. Hồ Chí Minh
Vũ Thị Mai Anh: Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng chế biến của Việt Nam sang thị trường liên minh châu Âu: Tiếp cận mô hình trọng lực
Nguyễn Ngọc Vũ: Nghiên cứu mối quan hệ giữa Niềm tin, Chất lượng tín hiệu, Sự kỳ vọng, Ý định mua lại của người tiêu dùng yến sào tại Việt Nam
Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Lâm Ngọc Vi: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ẩm thực địa phương của khách du lịch tại huyện Phú Quốc
Võ Thị Kim Thu, Nguyễn Thị Nghĩa: Cơ hội và thách thức đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long từ khi có các hiệp định thương mại tự do
An Như Hưng: Đánh giá cấu trúc thương mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn 1997-2016
Lê Thị Xoan: Đánh giá hiệu quả của một số mô hình sản xuất lúa nếp tại xã Phú Long, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
Đào Thị Vân Anh: Các nhân tố phi tài chính tác động tới quyết định đầu tư tài sản của doanh nghiệp
Đỗ Văn Phức: Nguồn nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và cơ quan sự nghiệp
IN THIS ISSUE
Pham Nguyen Minh: Forecast the impact of some new FTAs on Vietnam's trade
Tran Vuong Thinh, Luu Nhu Lan: The determinants of Vietnamese commercial banks’ liquidity after “the crisis of 2008”
Phamj Huu Hong Thai, Nguyen Thi Tram: Applying Fama-French three-factor and five-factor models to assess profitability ratio of Vietnam’s stock market
Nguyen Le Tieu Tien: Evaluate the factors affecting the credit loss provision in Vietnamese commercial banks
Pham Thu Huong, Le Thi Hien, Tran Thi Phuong Thao: Model and process of applying lean management in the banking sector
Nguyen Truong Nhut, Bui Van Trinh: The factors influencing the capital structure of processing enterprises listed on the stock market
Phan Anh Tu, Chau Thi Le Duyen, Nguyen Thi Kha Duyen: The determinants of start-up intention of Can Tho city’s citizens
Dinh Van Toi: Enhance the financial result of enterprises in Nghe An province
Diep To Uyen: Applying the Cobb-Douglas function to analyze the factors impacting the business result of Vietnamese paper enterprises
Nguyen Kim Quoc Trung: The factors affecting the timeliness of the financial statements of companies listed on the Vietnam stock market
Nguyen Hong Ha, Tran Thi Thanh Liem: The factors influencing the development of small and medium enterprises in Soc Trang province
Phi Thi Thu Trang: Test the model of factors influencing enterprises’ implementation of green consumption policy
Tran Thi Cam Thanh, Nguyen Ngoc Tien: Analyze the business performance and the factors affecting the business performance of small and medium enterprises in Binh Dinh province
Doan Ngoc Quang: The impact of barriers on the success of the strategy in small and medium enterprises in handicraft industry in Quang Nam province
Tran Van Khoat, Ho Thanh Phong: Product quality and Business efficiency in the relationship between manufacturers and distributors: The mediating role of Commitment
Dinh Duc Minh: Test the application of Z-Score model to the prediction of corporate default risk in Vietnamese commercial banks
Le Thi Dieu Hien, Huynh Minh Toan: The factors influencing the working motivation of employees in Tan Phu Thach industrial zone, Hau Giang province
Dang Thi Thuy Duyen: The factors impacting tourist attraction in the southern provinces of Red River Delta
Mai Tien Tu: Enhance the efficiency of the state management of food additives in our country today
Le Kim Lien: The determinants of students’ passiveness in learning at Ho Chi Minh City University of Food Industry
Ha Van Son, Nguyen Thi Ngoc Huyen: The factors influencing students’ start-up intention in Ho Chi Minh City
Nguyen Thi Thao, Vo Thi Thanh Thuong: The factors affecting the reading culture of students in the faculty of Business Administration, Duy Tan University
Tran Kim Oanh: Students’ satisfaction and loyalty to the training quality at non-public universities in Hanoi
Vu Minh Tam, Nguyen Thi Cam Phuong, Ho My Dung, Pham Van Ca, Nguyen Thien Thuan, Nguyen Thi Phuong Uyen: The role of internal brand in promoting employees’ loyalty at Tra Vinh University
Nguyen Thuy Giang: Patient’s satisfaction to the nursing service quality at Hanoi-based traditional medicine hospitals
Do Xuan Luan, Ha Quang Trung, Dong Thanh Hoan, Hoang Trung Vinh: Analyze the technical efficiency of growing seedless persimmons in Ba Be district, Bac Kan province
Le Tan Buu, Nguyen Trung Dong, Nguyen Thi Dai Loan: Current situation of rice production and trading investment in the Mekong Delta
Huong Thanh Khang, Vo Thi Thuy Vang: Measure the perceived value of consumers to general fashion products in the Ho Chi Minh City market
Vu Thi Mai Anh: The factors influencing Vietnam’s export of processed goods to the European Union market: Gravity model approach
Nguyen Ngoc Vu: Study the relationship among Trust, Signal quality, Expectation and Repeat buying intention of salanganes nest consumers in Vietnam
Nguyen Van Hoa, Nguyen Lam Ngoc Vi: The factors affecting tourists’ intention to choose local food in Phu Quoc district
Vo Thi Kim Thu, Nguyen Thi Nghia: Opportunities and challenges to agricultural production in the Mekong Delta since FTAs
An Nhu Hung: Assess Vietnam’s structure of international trade in the period 1997-2016
Le Thi Xoan: Evaluate the effectiveness of some sticky rice production models in Phu Long commune, Phu Tan district, An Giang province
Dao Thi Van Anh: The non-financial factors affecting enterprise’s decision of investment in asset
Do Van Phuc: High-quality human resources of industrial manufacturer and non-business unit
Bình luận